Tìm Hiểu Về Quy Trình Cài Đặt Công Tắc Áp Suất Trong PCCC

tim-hieu-ve-quy-trinh-cai-dat-cong-tac-ap-suat-trong-pccc
Cài đặt công tắc áp suất phòng bơm PCCC – Đáp án | Quốc Bảo

Góc kỹ thuật PCCC

Bài toán cài đặt công tắc áp suất phòng bơm PCCC – Đáp án

Cụm 3 công tắc áp lực trong phòng bơm điều khiển 3 máy bơm: 1 bơm bù áp (jockey), 1 bơm điện chính và 1 bơm điện dự phòng, kèm bình tích áp Varem. Nguyên tắc chung: áp suất càng tụt sâu thì càng nhiều bơm vào cuộc – bơm bù chạy trước, bơm chính chạy sau, bơm dự phòng chạy cuối cùng.

Câu 1: Chênh lệch áp suất giữa các bơm nên set bao nhiêu bar?

Theo NFPA 20 (và tinh thần TCVN 3890), cần giữ các khoảng cách sau:

  • Bơm bù: dừng ở áp suất làm việc của hệ thống; khởi động khi áp tụt khoảng 0,35 – 0,7 bar (5–10 psi).
  • Bơm điện chính: áp suất khởi động thấp hơn áp khởi động bơm bù ít nhất 0,7 bar (10 psi).
  • Bơm dự phòng: thấp hơn bơm chính thêm ít nhất 0,7 bar nữa. Các bơm chính/dự phòng nên dừng bằng tay, không tự động ngắt.
Ví dụ minh họa (hệ thống giữ áp ở 8,0 bar):
Thiết bịKhởi động (cut-in)Dừng (cut-out)
Bơm bù7,3 bar8,0 bar
Bơm điện chính6,5 barDừng tay
Bơm điện dự phòng5,7 barDừng tay
Bơm bù7,3 bar
Bơm chính6,5 bar
Bơm dự phòng5,7 bar

Các con số chỉ là ví dụ. Khi làm thật, bạn phải dựa vào áp suất tĩnh thực tế, đường đặc tính bơm và áp suất định mức của đường ống, van, đồng hồ.

Điều kiện để hệ thống “nhịp nhàng, không đá bơm liên tục”:

  • Áp suất khởi động thấp nhất (bơm dự phòng) vẫn phải cao hơn áp suất cần thiết tại vị trí bất lợi nhất khi chưa có cháy.
  • Áp suất dừng của bơm bù + áp hút phải nhỏ hơn áp định mức của đường ống và thiết bị.
  • Lưu lượng bơm bù chỉ đủ bù rò rỉ nhỏ, nhỏ hơn lưu lượng một đầu phun/họng nước, để khi có cháy nó không “giữ” áp và làm bơm chính chậm khởi động.
  • Bình tích áp Varem nạp khí trước thấp hơn áp khởi động bơm bù khoảng 0,3 – 0,5 bar, giúp bơm bù bớt đóng cắt liên tục.

Câu 2: Lưu ý khi vặn chỉnh các chốt trên công tắc

  1. Hiểu đúng hai vít chỉnh: vít Range chỉnh áp cắt (cut-out), vít Diff chỉnh độ chênh. Áp đóng (cut-in) = cut-out − diff. Chỉnh diff sẽ làm thay đổi điểm khởi động.
  2. Chỉnh theo thứ tự: đặt bơm bù trước, rồi bơm chính, cuối cùng bơm dự phòng. Sau mỗi lần vặn, ghi lại giá trị.
  3. Vặn từng chút nhỏ: chỉ xoay ¼ vòng mỗi lần, đối chiếu với đồng hồ áp chuẩn thay vì tin vào thang chia trên công tắc.
  4. Thử thực tế: mở van xả/van thử để hạ áp từ từ, quan sát thứ tự khởi động bơm bù → bơm chính → bơm dự phòng, đúng số bar đã đặt.
  5. Bảo vệ công tắc: lắp van cách ly và bộ giảm chấn (snubber) trên đường lấy áp để tránh sốc áp gây nhảy sai. Khi tháo lắp phải khóa van cách ly.
  6. An toàn điện: ngắt aptomat/chuyển tủ điều khiển về chế độ tay trước khi mở nắp công tắc, tránh bơm tự chạy bất ngờ.
  7. Sau khi chỉnh xong: siết khóa vít, dán nhãn giá trị cài đặt, đưa tủ điều khiển về chế độ AUTO và lập biên bản để lần bảo dưỡng sau đối chiếu.
Kinh nghiệm thực chiến: nếu bơm bù đóng cắt quá dày, hãy kiểm tra áp nạp khí Varem và rò rỉ đường ống trước khi “nới” độ chênh áp. Nới diff là che triệu chứng, không phải sửa nguyên nhân.

Bài chia sẻ từ đội ngũ kỹ thuật Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quốc Bảo – 15 năm thiết kế, thi công, bảo dưỡng hệ thống PCCC.